Đại sứ quán và Lãnh sự quán Bỉ tại Việt Nam
Home Travel To Belgium Visa Các loại thị thực - tài liệu cần phải nộp

Các loại thị thực - tài liệu cần phải nộp

Các chuyến đi thiết yếu và được phép đến Bỉ

Kể từ ngày 1 tháng 7 năm 2020, các nước thành viên EU dần dần mở lại biên giới của mình. Dưới đây, bạn có thể tìm thấy cập nhật về việc mở lại các biên giới bên ngoài và các hoạt động thị thực.

Từng bước phục hồi trên “quy mô toàn cầu” về việc nhận và xử lý đơn xin thị thực C và D:
• Từ ngày 01/09/2021, lệnh cấm các chuyến đi không thiết yếu đến Bỉ không còn áp dụng đối với những hành khách đã có giấy chứng nhận tiêm chủng hợp lệ (đáp ứng tất cả các tiêu chí) trước khi vào lãnh thổ của Bỉ. Trong trường hợp không có giấy chứng nhận tiêm chủng hợp lệ hoặc trong trường hợp thông tin sai, nhầm lẫn hoặc không điền đầy đủ trong chứng chỉ này thì hồ sơ có thể bị từ chối.
• Tất cả các chuyến đi không thiết yếu đều bị cấm đối với những hành khách không có giấy chứng nhận đã tiêm phòng, hồ sơ thị thực sẽ không được nhận hoặc xử lý cho đến khi có thông báo mới.
Thông tin thêm bằng tiếng Hà Lan / Tiếng Pháp / Tiếng Anh trên trang web của Văn phòng Nhập cư.

 

Các loại thị thực: Thị thực Schengen lưu trú ngắn hạn (C-visa) và Thị thực Lưu trú Dài hạn (D-visa)?

Thị thực có giá trị đối với 26 quốc gia Châu Âu sau: Áo, Bỉ, Cộng hòa Séc, Đan Mạch, Estonia, Phần Lan, Pháp, Đức, Hy Lạp, Hungary, Iceland, Ý, Latvia, Liechtenstein, Lithuania, Luxembourg, Malta, Hà Lan, Na Uy , Ba Lan, Bồ Đào Nha, Slovakia, Slovenia, Tây Ban Nha, Thụy Điển và Thụy Sĩ.
Thị thực được cấp bởi Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán của các quốc gia trên, cho phép người sở hữu đi lại tự do ở tất cả các quốc gia này.

Thị thực Schengen lưu trú ngắn hạn (thị thực C):
• Cho phép bạn lưu trú trên lãnh thổ Schengen trong thời hạn không quá 90 ngày trong khoảng thời gian 180 ngày kể từ lần nhập cảnh đầu tiên của bạn trên lãnh thổ.
• Cách tính thời gian lưu trú ngắn.

Thị thực loại đặc biệt (thị thực C)
• Loại thị thực này có hiệu lực trong 90 ngày nhưng cho phép bạn ở lại Bỉ trong thời gian dài hơn 90 ngày sau khi bạn đã đăng ký tại Bỉ.

Thị thực lưu trú dài hạn (thị thực D)
• Cho phép bạn ở lại Bỉ trong thời gian dài hơn 90 ngày (sinh viên, nhà nghiên cứu, công nhân, đoàn tụ gia đình,…).

Bạn nên nộp hồ sơ ở đâu?

  • Nếu Quý vị muốn đi nhiều nước trong khối Schengen, xin hãy nộp hồ sơ tại Đại Sứ Quán hoặc Lãnh Sự Quán của nước sẽ là nơi đến chính trong chuyến đi đó. Nơi đến chính được hiểu là nơi sẽ lưu lại trong thời gian dài nhất và nơi thực hiện mục đích chính của chuyến đi.
  • Nếu thời gian lưu lại ở mỗi nước ngang bằng nhau, Quý vị nộp hồ sơ tại Đại Sứ Quán hoặc Lãnh Sự Quán của quốc gia mà Quý vị sẽ nhập cảnh đầu tiên.

Thị thực Schengen ngắn hạn (Thị thực C)

1.Thị thực đi công tác (tham dự sự kiện văn hóa hoặc thể thao, mục đích ngoại giao)

2. Thị thực đi thăm thân hoặc mục đích cá nhân

3. Thị thực đi du lịch

4. Thị thực đi học tập/đào tạo

Trường hợp đặc biệt

5. Thị thực để sang kết hôn với công dân Bỉ hoặc người không có quốc tịch châu Âu

6. Thị thực để sang kết hôn với người có quốc tịch châu Âu (trừ công dân Bỉ)

7. Thị thực để sang chung sống với công dân Bỉ hoặc người không có quốc tịch châu Âu

8. Thị thực để sang chung sống với người có quốc tịch châu Âu (trừ công dân Bỉ)

9. Đoàn tụ gia đình với người có quốc tịch châu Âu (trừ công dân Bỉ) - chỉ thị 2004/38/EC

Thị thực cho các lý do khác (mục đích y tế, tôn giáo, quay trở về Bỉ): đối với những trường hợp này, người nộp đơn phải liên hệ trực tiếp với Đại Sứ Quán qua thư điện tử (hanoi@diplobel.fed.be).

Thị thực dài hạn

10. Đoàn tụ gia đình với chồng/vợ là công dân Bỉ (Điều 40ter)

11. Đoàn tụ gia đình với chồng/vợ không có quốc tịch châu Âu (Điều 10 và 10bis)

12. Đoàn tụ gia đình cho cha/mẹ có con là công dân Bỉ (Điều 40ter)

13. Đoàn tụ gia đình cho trẻ em có cha/mẹ là công dân Bỉ (Thị thực D)

14. Đoàn tụ gia đình cho trẻ em có cha/mẹ không có quốc tịch châu Âu sống ở Bỉ (Điều 10 và 10bis)

15. Du học

16. Thị thực với mục đích đi lao động – Giấy phép tổng hợp (cư trú và làm việc)

17. Thị thực với mục đích đi lao động khác

18. Au Pair